Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-ly-than-kinh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-ly-than-kinh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 17 tháng 3, 2018

Cơ chế gây teo cơ và điều trị ra sao?

Vì khối lượng cơ chính là chìa khóa quy định sức mạnh của cơ nên khi cơ bị teo, nhóm cơ đó sẽ trở nên yếu đi. Nếu chú ý, bạn sẽ thấy vùng cơ bị teo đi nhỏ hẳn lại so với bên đối diện. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm chí tiến triển nặng hơn.


Cơ chế gây ra teo cơ:


Teo cơ là kết quả do sự mất cân đối giữa 2 chu trình tạo cơ và hủy cơ. Ở những người bị teo cơ, chu trình hủy cơ đặc biệt mạnh mẽ, hoặc chu trình tạo cơ bị ức chế. Kết quả là khối lượng cơ bi giảm không được bù trừ dẫn đến teo cơ.

Biến chứng và tác hại của bệnh teo cơ:


Khi bị teo cơ, bạn có thể gặp phải một số biến chứng như sau:

- Yếu cơ

- Teo các vùng cơ khác, đặc biệt nhanh trong các bệnh như đa xơ cứng, teo cơ tiến triển.

- Té ngã: Khi teo cơ chi dưới, sức mạnh cơ bị giảm dẫn khả năng giữ thăng bằng kém hẳn đi. Điều này sẽ làm nguy cơ té ngã tăng cao

- Gãy xương: Không chỉ té ngã làm tăng nguy cơ gãy xương, khi khối lượng cơ giảm cũng làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt là đối với các nhóm cơ chi dưới.

Điều trị bệnh teo cơ:


Chẩn đoán

Các bác sĩ chủ yếu bằng khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng để tìm nguyên nhân:

Cận lâm sàng

CT Scan.
MRI: các xét nghiệm hình ảnh học sẽ cho thấy khối lượng cơ giảm.
Xét nghiệm máu: Khi cơ phân hủy nhiều sẽ làm tăng các chất như Ure, Kali, CK, LDH.
Xét nghiệm nước tiểu: Khi cơ phân hủy khiến nước tiểu có màu đỏ sẫm, hoặc nâu. Các xét nghiệm như Myoglobin, Phân tích nước tiểu 10 thông số sẽ được chỉ định.
Điện cơ: đặc biệt nhạy với các trường hợp teo cơ do thần kinh cơ. Kết quả những trường hợp này thường là tổn thương thần kinh mạn tính, giúp nhận ra các dây thần kinh cơ đã chết.

Chẩn đoán phân biệt

- Viêm cơ, tiêu cơ vân:

Tình trạng này có thể gây teo cơ hoặc sưng vùng cơ bị viêm, tiêu hủy. Tuy nhiên, nếu không can thiệp kịp thời có thể gây ra suy thận cấp, dẫn đến suy đa cơ quan.

Đặc điểm lâm sàng:
Sưng, mỏi yếu cơ
Nước tiểu sẫm màu, màu đỏ, màu xá xị
Các biến chứng do tăng Kali máu như: Loạn nhịp tim

- Giảm khối cơ do lão hóa:

Tình trạng teo cơ yếu cơ này thường xảy ra ở người lớn tuổi. Nó hoàn toàn là một quá trình của tự nhiên. Mặc dù nó vẫn có thể gây ra yếu cơ và không hồi phục nhưng tình trạng này hoàn toàn bình thường và không cần can thiệp điều trị. Đối với người lớn tuổi mắc chứng này, các dụng cụ hỗ trợ như xe đẩy, gậy, xe lăn… sẽ giúp họ cải thiện được chất lượng cuộc sống.

Điều trị:

Tùy theo nguyên nhân teo cơ mà việc điều trị cũng khác nhau. Một số loại teo cơ có thể hồi phục, một số khác thì sẽ gây teo cơ vĩnh viễn hoặc thậm chí tiến triển nặng hơn.

Dinh dưỡng

Các thức ăn có nhiều đạm, protein, vitamin B là các nhóm được chú trọng trong điều trị teo cơ. Dinh dưỡng là bước điều trị thiết yếu bất kể nguyên nhân nào gây ra teo cơ.

Một số chế độ ăn  được thiết kế đặc biệt chứa nhiều glutamin, creatine cũng đang được nghiên cứu và ngày càng chứng tỏ hiệu quả.

Tập vật lý trị liệu

Mặc dù đây cũng là điều trị cơ bản và cần thiết cho người bị teo cơ. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ khá khác biệt, thay đổi tùy theo nguyên nhân gây ra teo cơ.

Đối với các nguyên nhân do ít vận động cơ như bất động lâu ngày, chấn thương thì Tập vật lý trị liệu sẽ giúp teo cơ hồi phục. Thậm chí, một số trường hợp có thể quay về tình trạng như trước khi bị teo cơ.

Thuốc điều trị

- Mục đích làm chậm tiến triển bệnh:

- Mục đích hỗ trợ, điều trị triệu chứng:

Một số bệnh như loạn dưỡng cơ Duchenne, Becker do đột biến gen gây ra. Do đó, người bệnh sẽ được ghép nguyên bào cơ hoặc tế bào gốc để tạo ra các tế bào cơ mới không bị dị tật.

Liệu pháp gen

Tương tự như liệu pháp tế bào, mục đích là tác động vào nguồn gốc bệnh. Trong liệu pháp này, các chuyên gia sẽ cũng cấp các gen mã hóa lành không bệnh vào nhóm cơ, cơ thể của người bệnh để sữa chữa các đột biến lỗi. Mặc dù khá triển vọng nhưng phương pháp này cần được nghiên cứu nhiều hơn trước khi đưa vào điều trị rộng rãi.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Xem thêm: Cơn đau cơ bắp

Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2017

Trị bệnh run tay chân ở người trẻ

Hội chứng run tay chân ở người trẻ xuất hiện không so chủ ý của khổ chủ, triệu chứng không chỉ có khi mắc một số bệnh lý mà ngay cả người khỏe mạnh, người trẻ tuổi cũng bị. Chúng được chia thành 2 nhóm chính, bị run sinh lý khi dấu hiệu run rẩy tay chân đột ngột và biến mất nhanh chóng sau đó, gặp phải khi cơ thể mệt mỏi, thay đổi thời tiết hoặc cảm xúc thông thường. 

Bị run bệnh lý khi thấy tần suất các cơn run tăng lên nhiều lần, mức độ nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

Một số nguyên nhân gây bệnh run chân tay

– Cơ thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng, nhất là các nhóm vitamin, khoáng chất.

– Bị chấn thương tại não (do sốt cao, rối loạn thoái hóa có di truyền, chứng bệnh đa xơ cứng,…)

– Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật: đây là nguyên nhân phổ biến nhất.

– Do người bệnh thường xuyên dung nạp các loại chất kích thích, chất gây nghiện như thuốc lá, bia rượu, cà phê,…

– Bị nhiễm chất độc (thủy ngân hoặc chì) nặng dẫn đến tổn thương ở hệ thần kinh, quá trình chuyển hóa.

– Do nồng độ hormone ở tuyến giáp tăng nhanh.

Trị bệnh run tay chân ở người trẻ
Trị bệnh run tay chân ở người trẻ


Cách điều trị bệnh run tay chân ở người trẻ

Trước hết cần xác định chứng run chân tay thuộc nhóm sinh lý hay bệnh lý. Bạn khó có thể biết được điều này mà cần đến bệnh viện chuyên khoa thần kinh. Bệnh nhân trình bày tất cả các triệu chứng nghi ngờ và nói rõ tiểu sử bệnh tình ở quá khứ. Tiếp đến cần tiến hành xét nghiệm (có thể là xát nghiệm nước tiểu, máu,…), chiếu chụp lấy hình ảnh nếu cần thiết. Sau khi biết rõ bệnh nhân mắc bệnh gì bấc sĩ sẽ kê thuốc, hướng dẫn liệu trình điều trị cụ thể. Chữa đau Khớp ở đâu http://coxuongkhoppcc.com/chua-dau-khop-o-dau.html

Một trong những vấn đề hay gặp ở đối tượng trẻ tuổi hiện nay chính là tình trạng stress nghiêm trọng. Gánh nặng đến từ nhiều phía, từ công việc đến các mối quan hệ ngoài xã hội, gia đình, bạn bè… Hậu quả là đau nhức đầu ập đến, mất ngủ triển miên là liên tục bị run tay chân. Để khắc phục các bạn hãy thực hiện những điều sau:

Nếu tâm lí bị đề nén, lo âu tăng cao thì mức độ run rẩy ở tay chân càng cao. Bạn cần có biện pháp khắc phục cho riêng mình như tạm ngưng mọi công việc, tìm những nơi tạo niềm vui như khu giải trí, nghe nhạc, đọc sách,… Nên suy nghĩ lạc quan, có lối sống tích cực.

Người bị run tay chân nên chú ý đến hàm lượng chất dinh dưỡng trong bữa ăn, cần bổ sung nhiều hơn các nhóm chất, vitamin như magie, vitamin B,D.

Tập dưỡng sinh, yoga hoặc bất cứ hoạt động nào bạn yêu thích. Vận động cơ thể sẽ làm tăng lượng máu lên não giúp hệ thần kinh khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái và còn tăng sức bền cho cơ bắp.

Tránh xa các nhóm chất có hại cho cơ thể như rượu bia, thuốc lá, nên hạn chế các loại thực phẩm đóng hộp, thức ăn làm sẵn nhiều hóa chất như lạp xưởng, thịt xông khói, xúc xích,… Nếu được bác sĩ hướng dẫn các biện pháp trị liệu vật lý hoặc những động tác khắc phục bạn nên kiên trì thực hiện theo mỗi ngày.

Thứ Hai, 25 tháng 12, 2017

Tê bàn chân phải có khác tê bàn chân trái không?

Thực tế, tê chân không phải là một loại bệnh, mà chỉ là triệu chứng biểu hiện ra của một số bệnh lý nguyên nhân khác. Về cơ bản, cơ chế hình thành chứng tê bì này là do các dây thần kinh ngoại biên tại vị trí bàn chân bị rối loạn chức năng cảm giác của mình do bị chèn ép, tắc nghẽn hoặc viêm. 

Triệu chứng này thông thường sẽ diễn ra ở một bên cơ thể, do tính chất phân bố đối xứng của hệ xương – khớp, hệ thần kinh và nhiều bộ phận khác. Hiếm khi bệnh xuất hiện đồng thời ở cả hai bên, và biểu hiện, tác động của chứng tê bì này là giống nhau ở mỗi bên. 

Như vậy tức là, dù là bị tê bàn chân trái hay bị tê bàn chân phải đi nữa, thì về cơ bản là chúng giống nhau. Một số người mô tả bị tê mu bàn chân phải hoặc trái, một số bị tê nửa bàn chân phải hoặc trái. Các biểu hiện này đều có nguyên nhân và cách chữa tương tự nhau.

Triệu chứng này thường biểu hiện khi cơ thể mắc các loại bệnh lý sau đây:

Viêm bao gân chân: bạn sẽ thấy các biểu hiện đi kèm khá đặc trưng, đó là sưng, nóng đỏ và đau tại gót chân, kèm triệu chứng tê bì.

Sự lưu thông máu bị tắc nghẽn: điều này xảy ra khi bạn giữ một tư thế quá lâu, chèn ép lên mạch máu, ví dụ ngồi xổm hay ngồi làm việc sai tư thế. Khi đứng dậy bạn sẽ cảm thấy chóng mặt, đồng thời chân tê mất cảm giác tạm thời.

Đau dây thần kinh tọa: là hiện tượng dây thần kinh tọa (bắt đầu từ cột sống thắt lưng và kéo dài xuống đến ngón chân) bị chèn ép, viêm, dẫn đến những cơn đau mỏi, có thể đau dữ dội và tê bì. Trường hợp này dây thần kinh tọa có thể bị chèn ép bởi những bệnh lý tại cột sống thắt lưng, ví dụ như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống. 

Nếu chính xác là như vậy và bệnh phát triển đến chứng tê bì, khó kiểm soát vận động chi, mất thằng bằng khi đi lại thì người bệnh cần đi khám tại chuyên khoa xương khớp ngay để kiểm tra và điều trị kịp thời. Đây là giai đoạn phát triển khá nặng của bệnh.

Tê bàn chân phải có khác tê bàn chân trái không?
Tê bàn chân phải có khác tê bàn chân trái không?


Thoái họa sụn, gây nhiều sự bất thường ở hoạt động của khớp, gây chèn ép dây thần kinh và gây tê bì.

Lão hóa: các cơ quan bộ phận theo thời gian hoạt động bị hao mòn và kém chức năng dần, dễ xuất hiện nhiều chứng bệnh, trong đó có biểu hiện ra chứng tê bàn chân phải hoặc tê bàn chân trái.

Thiếu vitamin B12 khiến cho dây thần kinh bị giảm chức năng, hạn chế hoạt động tạo nên chứng tê bì.

Một số bệnh lý khác: xơ vữa động mạch, đa xơ cứng, thấp khớp, ung thư cột sống, tai nạn mạch máu não…

Tùy thuộc theo nguyên nhân chẩn đoán và xác định mà có thể áp dụng những hướng điều trị kết hợp khác nhau. Tuy nhiên phổ biến nhất sẽ có các phương pháp:

Thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không steroide. Vật lý trị liệu với các biện pháp: xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, xung điện, sóng siêu âm, laser… Thuốc dân gian với các bài thuốc đặc trị, áp dụng theo dạng nguyên nhân gây bệnh. Chú ý về vận động, tư thế và luyện tập thể dục.

Nhìn chung, chứng tê bàn chân trái hoặc tê bàn chân phải luôn đi kèm các biểu hiện khác để có thể xác định chính xác nguyên nhân và các dạng bệnh lý đang diễn ra trong cơ thể. Để chắc chắn hơn vè tình hình sức khỏe của mình, mỗi người nên tham gia khám bệnh định kỳ và lưu ý về các phương pháp phòng tránh.